Một số kịch bản TRIGGER thông dụng


Trigger là một chức năng tự động của Subiz có nhiệm vụ thực hiện hành động trên một nhóm đối tượng khách hàng dựa vào những điều kiện định sẵn. Ví dụ như: Mời khách hàng chat sau khi họ đã xem 3 trang.

Các thông số trong trigger:


- Status: Trạng thái ON/OFF. Trigger chỉ có hiệu lực khi bạn ON.

- Name, Mô tả: Tên Trigger và mô tả để bạn dễ phân biệt.


- Fire only once per visit: Trong 1 phiên truy cập (session), Trigger có chạy lặp lại hay không. Chọn nó, Trigger chỉ chạy 1 lần.


- Thời điểm để chạy Trigger:

+/ When visitor load widget: Khi Visitor tải xong cửa sổ chat, Trigger sẽ được thực thi.

+/ When visitor request chat: Khi Visitor thực hiện bật cửa sổ Chat lên, Trigger sẽ được thực thi.

+/ When visitor send chat message: Khi Visitor gửi một tin nhắn, Trigger sẽ được thực thi.


Check condition: Thiết lập điều kiện - Bạn sẽ có nhiều điều kiện bên dưới, mục này sẽ cho Trigger biết là cùng thỏa mãn điều kiện hoặc 1 trong các điều kiện thì Trigger thực thi hành động.

+/ Check all of following conditions: Hành động chỉ thực thi khi thỏa mãn tất cả các điều kiện bạn đặt ra.

+/ Check any of following conditions: Hành động thực thi khi thỏa mãn một trong những điều kiện bạn đặt ra.


- Condition: Đặt điều kiện cho Trigger - Các điều kiện được chia ra các nhóm:

1 Date / Time - Ngày giờ

 - Hour of day : Giờ trong ngày. Ví dụ thời điểm khách truy cập rơi vào 13 giờ thì sẽ chạy Trigger.

 - Day of week Ngày trong tuần: thứ hai, ba ... chủ nhật.

 - Visitor time on site : Thời gian khách ở trên website.


2 Location - Vị trí địa lý

 - Visitor ip

 - Visitor city : Thành phố nơi Visitor đang truy cập Internet - Xác định bằng IP

 - Visitor country codeQuốc gia nơi Visitor đang truy cập Internet - Xác định bằng IP

 - Visitor country name


3 Page information - Thông tin trang web khách đang truy cập

 - Visitor page url

 - Visitor page title

 - Visitor page count

 - Previous page : Page trước mà Visitor xem.


4 Visitor information - Thông tin khách truy cập.

 - Visitor name : Tên khách hàng ( nếu có )

 - Visitor email : Email của khách hàng.

 - Visitor phone

 - Visitor referrer url : Khách đến từ nguồn url

 - Visitor search engine : Visitor qua công cụ search nào. Ví dụ: Google, Yahoo, Bing...

 - Visitor search terms : Từ khóa mà Visitor tìm kiếm.

 - Visitor type : Khách mới hay khách quay lại.

 - Visitor device : Khách dùng thiết bị gì: Mobile, Tablet, PC ( desktop or paptop )

 - Visitor label : Nhãn khách hàng đã được dán từ trước.


-. Actions: Đây là những hành động mà bạn muốn trigger thực thi:

+/ Auto invite: Tự động bật mở cửa sổ chat kèm theo tin nhắn mời Visitor chat.

+/ Send message to visitor: Tự động gửi một tin nhắn cho khách bất cứ lúc nào ( kể cả khách đang chat với một Agent ).

+/ Apply to label: Dán cho Visitor một nhãn để nhận diện. Thông tin này sẽ giúp bạn theo dõi khách hoặc chia nhóm Visitor dễ dàng.

+/ Remove label: Xóa khỏi nhóm được gắn nhãn.


Các thông số này giúp bạn thỏa sức sáng tạo các Trigger tự động - nó làm khách hàng của bạn cảm thấy hạnh phúc hơn vì được chăm sóc tận tình; giúp các Agent theo dõi và làm việc hiệu quả hơn.